chạy phục hồi

10 thuật ngữ chạy bộ phổ biến nhất mà Runner cần biết

Trong các thông báo hay hướng dẫn của các cuộc thi chạy bộ đều có các thuật ngữ chuyên ngành mà không phải ai cũng biết. Danh sách các thuật ngữ chạy bộ thông dụng dưới đây sẽ giúp bạn hiểu chúng dễ dàng hơn.

1. BIB chạy

BIB là thuật ngữ chỉ số báo danh danh của các vận động viên trong các giải chạy. Thông qua BIB chúng ta còn có thể biết cự ly của giải, ban tổ chức còn biết thêm thời gian và quãng đường chạy thực tế của vận động viên thông qua một con chip được gắn sau BIB và các anten thu phát trên mỗi quãng đường chạy.

số báo danh VĐV điền kinh

BIB là thuật ngữ chạy bộ chỉ số báo danh danh của các vận động viên

2. 5k, 10k, 21k, 42k

Đây là 4 thuật ngữ thường xuyên được dùng trong các giải thi chạy. Chỉ cần đọc tên là chúng ta có thể hiểu cuộc đua chạy đó có cự ly là bao nhiêu km. Các cự ly tương ứng với các thuật ngữ là: 5k = 5km, 10k = 10km, 21k = 21.1km (cự ly này cũng còn được biết đến với tên half-marathon), 42k = 42.2km (đây là cự ly dành cho các cuộc thi marathon)

3. Base Run

Base Run là thuật ngữ chỉ các bài tập tăng cường sức bền bằng cách chạy với cự ly trung bình-ngắn bằng tốc độ trung bình của Runner. Tập các bài tập này thường xuyên còn để rèn luyện tư thế, cách hít thở, tim mạch và bước chạy.

4. Tempo Run

Tempo Run là các bài tập tốc độ cao, không đổi trong suốt quá  trình chạy nhằm tăng cường tốc độ và sự dẻo dai cho vận động viên trong cuộc đua sắp đến. Tốc độ cao phải được duy trì trong khoảng thời gian từ 20 – 60 phút tùy theo khả năng của Runner. Bài tập này thường sử dụng trong giai đoạn cuối cùng của giáo trình.

giáo trình chạy bộ

Tempo Run thường sử dụng trong giai đoạn cuối cùng của giáo trình

5. Interval Run

Interval Run (chạy biến tốc) là bài tập chạy với cự ly ngắn nhằm tăng tốc độ, sự dẻo dai và khả năng chịu đựng cho Runner. Bài tập này được chia làm 2 giai đoạn là chạy nhanh để tăng tốc và chạy chậm/đi bộ/ nghỉ ngơi để cơ thể phục hồi.

6. DNF & DNS

Hai thuật ngữ này dùng để chỉ những người không hoàn thành cuộc đua (DNF – Did Not Finish) và những người không tham dự cuộc đua (Did Not Start)

7. Cadence

Cadence là thuật ngữ để chỉ nhịp chạy tức là số bước chạy trong một phút. Một Runner chuyên nghiệp có thể có cadence lên tới 180 bước/phút.

cadence

Cadence là thuật ngữ để chỉ nhịp chạy

8. Pace

Là thuật ngữ chỉ tốc độ chạy thường được tính bằng số km hoặc số dặm chạy được trong 1 phút.

9. PR & PB

PR & PB là thuật ngữ chỉ thành tích tốt nhất (PB – Personal Best) của một người hay là kỷ lục cá nhân (PR – Personal Record) của chính Runner đó.

10. Recovery Run

 Recovery là thuật ngữ chỉ bài tập đi bộ hoặc chạy phục hồi giữa các đoạn chạy với pace thấp để nhịp tim, năng lượng phục hồi nhằm sẵn sàng chạy cho lần tăng tốc tiếp theo.

thuật ngữ chạy bộ Recovery Run

Recovery Run là thuật ngữ chỉ bài tập đi bộ hoặc chạy phục hồi

Còn rất nhiều thuật ngữ chạy bộ khác như là chỉ số vo2 max hay là Anaerobic run. Trên đây là 10 thuật ngữ chạy bộ phổ biến nhất mà chúng tôi tổng hợp và giới thiệu. Hy vọng rằng sau khi tham khảo bài viết các bạn sẽ hiểu rõ hơn những thông báo hay hướng dẫn của các giải chạy mình tham gia hoặc theo dõi. Nếu bạn muốn giảm cân thì hãy tham khảo bài viết chạy bộ 30 phút đốt cháy bao nhiêu calo nhá.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *